Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Cấu trúc câu khẳng định - phủ định - nghi vấn của các thì dùng trong quá khứ

I> Thì quá khứ đơn:
Dùng để chỉ những hành động, sự việc diễn ra trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại.
Dấu hiệu nhận biết: ago, yesterday, last day, last night, last morning - afternoon...

1> Dạng khẳng định:

Subject + Verb 2 + Objects.
Subject + Was / Were + Noun / Adjective + Objects.

"Was" dùng cho các đại từ nhân xưng: I, He, She, It, danh từ số ít, tên người, địa danh.
"Were" dùng cho các trường hợp còn lại.

Ví dụ:
+ I drank coffee this morning.
+ I was so sad yesterday.
+ He had a headache last night.
+ They went to school 3 hours ago.

2> Dạng phủ định:

Subject + Didn't / Did not + Verb (bare) + Objects.
Subject + Wasn't / Weren't + Noun / Adjective + Objects.

Sau "didn't" hay "did not" bắt buộc dùng động từ nguyên mẫu.
"Didn't" hay "did not" được dùng cho mọi đại từ nhân xưng, không phân biệt số nhiều hay số ít.

Ví dụ:
+ You didn't do your homework.
+ He didn't come home last night.
+ We weren't here yesterday.

3> Dạng nghi vấn:
Tương tự như dạng nghi vấn của thì hiện tại đơn, ta đặt trợ động từ "did" ở đầu câu và giữ nguyên chính giữa, chuyển động từ về dạng nguyên mẫu trong trường hợp động từ thường. Với trường hợp to - be ta cũng chuyển "was" hay "were" ra đầu câu và giữ nguyên phần còn lại.

II> Thì quá khứ tiếp diễn:
Dùng để chỉ hành động, sự việc đang diễn ra trong thời điểm quá khứ được đề cập tới, hành động hay sự việc đang diễn ra cùng lúc với một hành động khác trong quá khứ.
Không có dấu hiệu nhận biết nhất định.

1> Dạng khẳng định:
Subject + Was / Were + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ The bell rang while I was sleeping.
+ When they were playing footbal, it started raining.

Đa số các trường hợp dùng thì quá khứ diếp diễn là để chỉ hành động, sự việc đang diễn ra cùng lúc với một hành động khác như các ví dụ phía trên.

2> Dạng phủ định:
Dạng này thì chỉ cần thêm "not" sau "was" hay "were", còn lại thì giữ nguyên không thay đổi.

3> Dạng nghi vấn:
Ta chỉ cần đem "was" hay "were" ra phía đầu câu, giữ nguyên phần còn lại là xong.

III> Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect Tense:
Dùng để chỉ hành động, sự việc đã diễn ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết gần như tương thị như thì hiện tại hoàn thành.

1> Dạng khẳng định:
Subject + Had + Verb 3 + Objects.

"Had" dùng cho tất cả các đại từ nhân xưng, không phân biệt vai 1 hay vai 3.

Ví dụ:
+ When you came, I had already eaten my lunch.
+ She had finished her homework before her parents got home.

2> Dạng phủ định:
Ta thêm "not" ở phía sau "had".
"Had not" được việt tắt là "hadn't".

3> Dạng nghi vấn:
Ta cũng chỉ cần chuyển "had" ra phía đầu câu là xong. Có thể thêm "yet" ở phía cuối câu nhưng không bắt buộc.

IV> Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past Perfect Continuous Tense:
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

1> Dạng khẳng định:
Subject + Had Been + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ When I got up this morning, it had been raining already.
+ When she got home, her husband had been watching TV.

2> Dạng phủ định:
Tương tự như thì quá khứ hoàn thành.

3> Dạng khẳng định:
Ta chỉ chuyển "had" ra phía đầu dòng, phần còn lại giữ nguyên.

Từ bây giờ em xin phép không đề cập đến các dạng phủ định và nghi vấn của các thì sắp tới vì bản chất đều như phía trên.

C> Các thì dùng trong tương lai - Future Tenses:
I> Thì tương lai đơn - Future Simple Tense:
Dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra trong tương lai.
Có hai loại thì tương lai đơn: Thì tương lai đơn gần và thì tương lai đơn xa.
Thì tương lai đơn gần diễn tả hành động, sự việc sẽ diễn ra sắp tới trong tương lai nhưng thời gian từ hiện tại tới thời điểm diễn ra ngắn tùy thuộc vào ngữ cảnh.
Thì tương lai đơn xa diễn tả hành động ,sự việc sẽ diễn ra sắp tới trong tương lai nhưng thời gian từ hiện tại cho tới thời điểm diễn ra dài tùy thuộc vào ngữ cảnh.

1> Thì tương lai đơn gần:
S + Be + Going + To - Verb + Objects.

Tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn. Cụm "Be + Going To" ở đây sẽ được sử dụng với nghĩa là "sẽ" chứ không phải là "đang đi".
Đây là cụm từ thông dụng nhất của thì tương lai đơn gần.

Ví dụ:
+ I'm going to have a party tomorrow.
+ He's going to pick her up.
+ We're going to have dinner at a restaurant.

Ngoài ra còn một công thức khác: S + Be + About + To - Verb + Objects.
Cách sử dụng giống như công thức phía trên. Nhưng công thức này mang tính "dự định" hơn là "quyết định". Khi sử dụng cấu trúc này, câu nói sẽ chỉ một hành động, sự việc không chắc chắn mấy, một dự định sắp làm.

2> Thì tương lai đơn xa:
S + Will / Shall + Verb (bare) + Objects.

Chú ý: "Will" và "shall" là các modal verb, theo sau bắt buộc là động từ nguyên mẫu, tuyệt đối không có "to" hay thêm "ing".
Cần phân biệt thêm và "will" và "shall". "Will" mang ý nghĩa của một hành động chắc chắn, còn "shall" mang ý nghĩa sự cho phép, xin phép hay thậm chí là một quyết định chưa chắc chắn. Thường những câu hỏi đại loại như: "Chúng ta sẽ đi ăn tối chứ?" sẽ dùng từ "shall" thay cho "will" để mang tính lịch sự và nghiêm túc hơn, ý nhị hơn.

Ví dụ:
+ I will go home.
+ He will come to the party tonight.
+ We shall go to have a lunch at the canteen.

II> Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous Tense:
Dùng để diễn tả hành động, sự việc tiếp diễn tại một thời điểm xác định trong tương lai hoặc đang tiếp diễn cùng lúc với một sự việc, hành động khác trong tương lai.
Với thì này, ta chỉ dùng "will" và "shall", không áp dụng được cấu trúc trong thì tương lai đơn gần.

Subject + Will / Shall + Be + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ I will be going to the beach this time next week.
+ He will be reading books when you come home this afternoon.

Giải thích thêm về ví dụ trên:
- Với câu thứ nhất, dịch nguyên văn là: Vào giờ này tuần sau thì tôi đang đi biển. Câu diễn ra hành động "đi biển" trong tương lai nhưng có cùng khoảng thời gian như khi tác giả nói câu này.
- Với câu thứ hai, có nghĩa là: Khi bạn về nhà vào chiều nay thì anh ta đang đọc sách. Câu diễn tả hành động "đọc sách" sẽ đang diễn ra cùng thời điểm mà nhân vật "you" về tới nhà lúc chiều.

III> Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect Tense.
Dùng để diễn tả hành động, sự việc kéo dài từ hiện tại và sẽ kết thúc tại một thời điểm trong tương lai.
Cấu trúc câu của thì này thường có giới từ "by" đứng trước cụm trạng ngữ thời gian.

Subject + Will + Have + Verb 3 + Objects.

Ví dụ:
+ I will have gone by the time you arrive tomorrow.
+ He will have eaten his breakfast by 7 a.m.

Lưu ý: nếu có cụm từ "by the time" thì bắt buộc phía sau đó là thì hiện tại đơn.

IV> Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous Tense.
Dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới một thời điểm trong tương lai, hành động nào đó đã xảy ra trong bao lâu cho tới một thời điểm xác định trong tương lai.

Subject + Will + Have Been + V-ing + Objects.

Ví dụ:
+ I will have been going out by the time you arrive.
+ She will have been working for three hours by seven this morning.
+ They will have been working here for three years by the end of next month.

TIN LIÊN QUAN